Chúng ta biết rằng ký hiệu @ được dùng để thay thế cho từ “at” trong tiếng Anh, một số nước khác cũng đọc là “at” theo cách phát âm trong tiếng Anh, thí dụ như trong tiếng Thái, Hindu, Estonia, Iran, Azeri (ngôn ngữ chính thức của Azerbaijan), Urdu (ngôn ngữ chính thức của Pakistan) hay cách gọi của người Trung Quốc tại Hongkong và Macau. Một số nước cũng đọc là “at” nhưng có cách viết riêng: et (Latvian), eta (Lithuanian), (trong tiếng Ả Rập) آتْ , ეთ–ი(კომერციული ეთ–ი (Georgian).
Ở Việt Nam, người ta gọi @ là a còng (miền Bắc) và a móc (miền Nam). Hiện nay cả nước thường dùng lẫn lộn hai từ này. Còn ở Trung Quốc, người dân đại lục gọi nó là 圈 A (khuyên A) có nghĩa là “A vòng” hoặc 花 A (hoa A), tạm dịch là “A giống như hoa" hay "A xinh đẹp”; đôi khi gọi là 小老鼠 tiểu lão thử, nghĩa là “chuột nhỏ” (ở Đài Loan, @ cũng được gọi là 小老鼠 tiểu lão thử). Ngày nay phần lớn giới trẻ Trung Quốc gọi nó là “at” (theo cách phát âm trong tiếng Anh).
Có nước lại gọi @ là “con khỉ” theo ngôn ngữ của nước họ. Thí dụ: мајмун / majmun(Serbia), małpa (Ba Lan); đôi khi người Ba Lan còn gọi là małpka (khỉ nhỏ).
Một số nước gọi là “đuôi khỉ”: Afeschwanz ( (Luxembourg); małpka (Ba Lan); Coadă de maimuţă (Rumaini); Aapstert (tiếng Afrikaans phát triển từ tiếng Hà Lan); Affenschwanz (tiếng Đức của người Thụy Sĩ). Một số nước gọi là “khỉ nhỏ”: мајмунче (tiếng Macedonia); afna (Slovenia); мајмунче / majmunče (Serbia) hoặc “đuôi khỉ nhỏ”: Apenstaartje (Hà Lan).
Có nước gọi là “con ốc": malwen hay malwoden (Welsh).
Vài nước lại gọi là “con chó”: собака – sobaka (tiếng Nga). Cái từ “chó” có nguồn gốc từ những computer DVK thời Xô Viết, trong đó có biểu tượng một cái đuôi ngắn và giống như một con chó; vài nước gọi là “chó con”: շնիկ – shnik (Armenian), kuchukcha (Uzbek) - dịch trực tiếp từ tiếng Nga.
Có nước lại gọi là “a điên": ludo a (Bosnia); лудо А / ludo A (Serbia).
- Có nước lại gọi là “a-vòi (của voi)”: snabel-a (Đan Mạch); snabel-a (Thụy Điển).
Ngoài ra:
- Trong tiếng Basque, @ được gọi là “bildua” (a bọc hoặc gói).
- Trong tiếng Belarusian, nó được gọi là “сьлімак” (“vành tai”, “đường xoắn ốc”, “ốc sên”).
- Trong tiếng Bồ Đào Nha, nó được gọi là arroba (xuất phát từ chữ Ả Rập arrub). Ngoài ra từ arroba còn dùng để chỉ đo lường trọng lượng ở Bồ Đào Nha. Thí dụ: một arroba xấp xỉ 14,7kg. Số kí lô gam này và biểu tượng @ đều được gọi là arroba.
- Trong tiếng Bulgaria, nó được gọi là кльомба (“klyomba”, nghĩa là "không có gì khác") hoặc маймунско а (maymunsko a : “A khỉ”), маймунка (maimunka: "khỉ nhỏ”).
- Trong tiếng Catalan (Roman), nó là arrova (một đơn vị đo lường) hoặc ensaïmada (vì có hình dáng tương tự như món thức ăn này).
- Trong tiếng Croatia, nó thường được gọi theo từ “at” trong tiếng Anh, còn gọi thân mật là “manki”, có nguồn gốc từ cách phát âm địa phương của từ “monkey” (con khỉ) trong tiếng Anh. Nhưng xin chú ý: cái từ “majmun” (con khỉ) trong tiếng Croatia không được dùng để biểu thị cho @.
- Trong tiếng Czech và Slovak, nó được gọi là zavináč, có nghĩa là “món cá cuộn” (rollmops).
- Trong tiếng Đức, đôi khi @ được dùng để chỉ Klammeraffe (nghĩa là “khỉ nhện” – một loài khỉ thuộc giống Ateles nằm trong họ phụ Atelinae, họ Atelidae). Sở dĩ Klammeraffe biểu thị cho @ vì cái đuôi của khỉ nhện bám vào cành cây hình dung giống như @ vậy (*). Về sau, phần lớn người Đức gọi là at giống như trong tiếng Anh.
- Trong tiếng Faroese, nó được gọi là kurla (có âm giống như “curly”), hjá (“at”), tranta và snápil-a, nghĩa là “a-vòi” (của voi).
- Trong ngôn ngữ ở đảo Greenland và ngôn ngữ Inuit của người Ét-ki-mô, @ được gọi là aajusaq, có nghĩa là “giống như a” hoặc “cái gì đó trông giống như a”.
- Trong tiếng Hàn Quốc, nó được gọi là golbaeng-i (골뱅이; bai top shells), một từ địa phương để gọi “con ốc xoắn” (whelk).
- Trong tiếng Hungari, nó được gọi là kukac (“con giun”, “giòi”).
- Trong tiếng Hy Lạp, @ thường được gọi là papaki (παπάκι), nghĩa là “vịt con”, vì @ tương tự như những kiểu thiết kế vịt con mang tính hài hước ở đất nước này.
- Trong tiếng Indonesia, nó thường được đọc là et hoặc a bundar/a bulat (nghĩa là “A vòng"). Nhiều người gọi nó là a keong (A ốc sên), một số ít lại gọi là a monyet (“A khỉ”) – cách này rất hiếm.
- Trong ngôn ngữ Kyrgyz, nó được gọi chính thức là маймылча (“con khỉ”), đôi khi được gọi là собачка (“chó con”) và et (sử dụng cách phát âm tiếng Anh).
- Trong tiếng Luxembourg nó được gọi là Afeschwanz (đuôi khỉ), nhưng cách gọi phổ hiện nay là “at” như trong tiếng Anh.
- Trong tiếng Malaysia, nó được gọi là alias khi dùng trong tên và di khi sử dụng trong email. @ còn được dùng rút ngắn là atau với nghĩa là “hay”, “hoặc”, “cái này hay cái kia”.
- Trong tiếng Na Uy, nó được gọi chính thức là krøllalfa (“alpha xoắn” hoặc “cuộn alpha”), đôi khi gọi là [æt] như trong tiếng Anh, đặc biệt là khi cho ai đó địa chỉ email.
- Trong tiếng Nhật, nó được gọi là attomāku (アットマーク, "at mark"), một từ lóng wasei-eigo (có nguồn gốc từ tiếng Anh) hoặc Gairaigo (chỉ từ lóng nước ngoài nói chung). Đôi khi @ được gọi là naruto, xuất phát từ những vòng xoáy trên món ăn Naruto (ナルト/なると) hay món Narutomaki (鳴門巻き/なると巻き) ở Nhật.
- Trong tiếng Pháp, hiện nay @ được gọi chính thức là arobase nhưng cũng còn gọi là arrobase hay arrobe…đôi khi được gọi là a dans le rond (a trong vòng tròn).
- Trong tiếng Phần Lan, khởi đầu nó được gọi là taksamerkki (“ký hiệu lệ phí”) hoặc yksikköhinnan merkki (“ký hiệu giá đơn vị”), nhưng hai cái tên này đã là từ cổ, không mấy người hiểu. Hiện nay @ được gọi chính thức là ät-merkki, theo viện chuẩn hóa quốc gia SFS; ngoài ra nó thường được đọc là “at-merkki”. Người Phần Lan còn gọi nó là kissanhäntä, (“đuôi mèo”) và miukumauku (“miaow-meow” – tiếng kêu meo meo của mèo).
- Trong tiếng Rumani, nó được gọi là Coadă de maimuţă (đuôi khỉ) hoặc “ a-tròn”.
- Trong tiếng Tagalog ở Philippines, nó có nghĩa là “và”, có thể dùng để thay thế những cách viết tắt thông thường. Thí dụ: nấu và ăn, Magluto @ kumain…
- Trong tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, nó được gọi là et (sử dụng cách phát âm tiếng Anh), ngoài ra còn gọi là güzel a (a xinh đẹp), özel a (a đặc biệt), salyangoz (con ốc), koç (cừu đực), kuyruklu a (a có đuôi), çengelli a (a có móc) và kulak (tai).
- Trong tiếng Thụy Điển, nó được gọi là snabel-a (a-vòi (của voi) hoặc đơn giản là “at” như trong tiếng Anh.
- Trong tiếng Ukrainia, nó được gọi là et ("at"), ravlyk (равлик) (ốc, ốc sên), slymachok (слимачок) (con sên nhỏ), vukho (вухо) (tai) và pesyk (песик) (chó nhỏ).
- Trong tiếng Ý, nó được gọi là chiocciola (“ốc sên") hoặc a commerciale, đôi khi đọc là at (thường là [ɛt], hiếm khi chính xác là [at] hoặc ad.
Vương Trung Hiếu
Tổng hợp tài liệu nước ngoài
----------------
(*): Một người bạn ở Đức cho biết: “ngoài Klammeraffe, người Ðức còn có những cách gọi khác như Affenschwanz (đuôi khỉ), Affenohr (tai khỉ), Affenschaukel (khỉ đánh đu), gekräuseltes A (A cong queo) và Elefantenohr (tai voi)”.
|