|
(1930-2002)
Tên khai sinh: Trương Mẫn Song. Bút danh khác: Dã Nhi, Tiêu Giản – Thu. Sinh ngày 25 tháng 10 năm 1930. Quê quán: thành phố Hải Phòng. Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Mất ngày 24 tháng 7 năm 2002.
Năm 1946 hoạt động trong đội võ trang tuyên truyền ở địch hậu. Thời gian ở quân đội, từng là cán bộ quân y, xạ thủ pháo 105 ly. 1954 về Tổng cục Chính trị làm việc ở phòng Văn nghệ quân đội. Sau đó, làm biên tập ở báo Văn nghệ, cán bộ Sở Văn hoá Hà Nội.
Tác phẩm chính: Nữ du kích Cam Lộ (tiểu thuyết); Đôi bờ (tiểu thuyết, 1957); Mở hầm (tiểu thuyết, 1961); Vòm trời Tĩnh Túc (tiểu thuyết); Nàng Kiều Như (tiểu thuyết, 1991); Nhọc nhằn sông Luộc (tiểu thuyết); Xanh vàng trắng đỏ đen (tiểu thuyết); Ánh đèn trong lò (truyện ngắn, 1960 ); Huệ Ngọc (tập truyện); Con thú bị ruồng bỏ (truyện ngắn, 1990); Rùa hồ Gươm (tập truyện); Hương khói lòng ai (tập truyện); Chó sói gửi chân (tập truyện); Tất cả hiến dâng Đảng (dịch); Truyện người da đen nước Mỹ (dịch); Quyển sách thấy ở Thuận Xuyên (dịch)... Đôi hoa tai lấp lánh (1995); Phật tại tâm (1997); Bảng lảng hoàng hôn (1997).
|